Lý thuyết
Cho \( A \) là ma trận cấp \( m \times n \). Ma trận được tạo thành từ các phần tử nằm ở phần giao giữa \( r \) hàng và \( r \) cột của ma trận \( A \) được gọi là ma trận con cấp \( r \) của \( A \). Định thức của ma trận con cấp \( r \) của \( A \) được gọi là định thức con cấp \( r \) của \( A \).
Hạng của một ma trận \( A \) là cấp cao nhất của các định thức con khác không có trong \( A \). Ta ký hiệu hạng ma trận là \( rank(A) \) hay ngắn gọn là \( r(A) \).
Lưu ý: Nếu đã biết \( r(A) = k \) thì ta biết \( A \) có ít nhất một định thức con cấp \( k \) khác không và mọi định thức con cấp lớn hơn \( k \) của \( A \) đều bằng không và ngược lại.
Các tính chất quan trọng:
- i) Ma trận \( O \) có hạng bằng 0 hay \( rank(O) = 0 \)
- ii) Hạng của ma trận không thay đổi qua phép chuyển vị, tức là \( rank(A^T) = rank(A) \).
-
iii) Nếu \( A \) là ma trận vuông cấp \( n \)
thì sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
-
TH1:
\( rank(A) = n \Leftrightarrow detA \neq 0 \)Ta nói \( A \) là ma trận không suy biến hay ma trận khả nghịch (tồn tại ma trận nghịch đảo, sẽ tìm hiểu ở bài sau).
-
TH2:
\( rank(A) < n \Leftrightarrow detA=0 \)Ta nói \( A \) là ma trận suy biến hay \( A \) không tồn tại ma trận nghịch đảo.
-
TH1:
-
iv) Cho \( A, B \) là các ma trận sao cho tồn tại ma trận tích
\( AB \). Khi đó:
- \( 0 \le r(AB) \le \min\{r(A), r(B)\} \)
- Nếu \( A \) là ma trận không suy biến thì \( r(AB) = r(B) \).
Ma trận \( A \) cấp \( m \times n \) khác không được gọi là ma trận bậc thang nếu tồn tại số tự nhiên \( r \) sao cho:
thỏa các điều kiện sau:
- i) Các hàng bằng không (nếu có) nằm ở dưới các hàng khác không.
- ii) Phần tử khác 0 đầu tiên của hàng dưới nằm về bên phải phần tử khác 0 đầu tiên của hàng trên.
- Nhân một số \( \lambda \neq 0 \) với một hàng (cột) thứ \( i \) của ma trận. Ký hiệu: \( A \xrightarrow{h_i = \lambda h_i} B \)
- Đổi chỗ hai hàng (cột) \( i \) và \( j \) của ma trận. Ký hiệu: \( A \xrightarrow{h_i \leftrightarrow h_j} B \)
- Cộng vào một hàng (cột) với một hàng (cột) khác đã nhân thêm một số \( \lambda \) khác không. Ký hiệu: \( A \xrightarrow{h_i = h_i + \lambda h_j} B \)
Lưu ý: Hạng của ma trận không thay đổi qua các phép biến đổi sơ cấp. Cụ thể, nếu \( A \) là một ma trận bậc thang thì \( r(A) \) bằng số hàng khác không của \( A \).
Để tìm hạng của một ma trận \( A \) tùy ý khác không cấp \( m \times n \ (m, n \ge 2) \) Ta dùng các phép biến đổi sơ cấp để đưa ma trận \( A \) về ma trận bậc thang \( B \). Lúc đó hạng của ma trận \( A \) bằng số hàng khác không của ma trận \( B \).
Lúc này \( r(A) = r(B) \) (số hàng khác không của ma trận \( B \)).
Sau các phép biến đổi, nhận thấy ma trận có 3 hàng khác không nên hạng của ma trận ban đầu là 3 hay \( r(A) = 3 \).
Bài tập
Bài 1. Tìm hạng của ma trận:
Bài 2. Tìm hạng của ma trận theo tham số \( \lambda \):
Bài 3. Biện luận hạng của ma trận:
Bài 4. Cho ma trận: \( A = \begin{pmatrix} 1 & m-1 & 1 \\ 1 & 1 & 3-m \\ m & -3 & -3 \end{pmatrix} \) Tìm \( m \) để hạng của ma trận \( A \) là lớn nhất.
Bài 5. Tìm \( m \) để các ma trận sau có hạng nhỏ nhất: \( A = \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & -1 \\ 2 & m+4 & -2 & -1 \\ 3 & m+6 & -3 & m-3 \end{pmatrix} \)
Bài 6. Tìm hạng của ma trận:
Bạn đã hoàn thành các bài tập? Tải lời giải về để đối chiếu nhé!
Lời giải tham khảo