Lý thuyết

Tổ hợp - Độc lập - Phụ thuộc tuyến tính
1   Tổ hợp tuyến tính

Cho \( v_1, v_2, \dots, v_n \) là \( n \) vector (\( n \ge 1 \)) của \( \mathbb{K}- \) không gian vector \( V \) và \( c_1, c_2, \dots, c_n \) là \( n \) vô hướng trong trường \( \mathbb{K} \). Lúc này, vector:

\( v = c_1v_1 + c_2v_2 + \dots + c_nv_n = \sum_{i=1}^n c_iv_i \)

được gọi là tổ hợp tuyến tính (THTT) của hệ vector \( \{v_1, v_2, \dots, v_n\} \).

Khi vector \( v \) là một tổ hợp tuyến tính của hệ \( \{v_1, v_2, \dots, v_n\} \) thì ta bảo \( v \) biểu diễn tuyến tính được qua hệ \( \{v_1, v_2, \dots, v_n\} \).

Hình 1: Ví dụ về tổ hợp tuyến tính

Hình 1: Ví dụ về tổ hợp tuyến tính

Trong hình 1, vector màu tím \( v = (3, 1) \) là một THTT hay biểu diễn tuyến tính được qua hệ 2 vector màu đỏ \( v_1 = (1, 2) \) và màu xanh lá \( v_2 = (2, -1) \).

Về mặt đại số, \( v \) là THTT của \( \{v_1, v_2\} \) vì:

\( v = v_1 + v_2 = (1, 2) + (2, -1) = (3, 1) \quad \text{với các hệ số} \quad c_1 = c_2 = 1 \)

Ví dụ: Cho tập hợp các vector trong \( \mathcal{M}_2 \):

\( S = \{v, v_1, v_2, v_3\} = \left\{ \begin{pmatrix} 0 & 8 \\ 2 & 1 \end{pmatrix}, \begin{pmatrix} 0 & 2 \\ 1 & 0 \end{pmatrix}, \begin{pmatrix} -1 & 3 \\ 1 & 2 \end{pmatrix}, \begin{pmatrix} -2 & 0 \\ 1 & 3 \end{pmatrix} \right\} \)

Khi đó, \( v \) là THTT của \( \{v_1, v_2, v_3\} \) bởi vì:

\( v = v_1 + 2v_2 - v_3 = \begin{pmatrix} 0 & 2 \\ 1 & 0 \end{pmatrix} + 2\begin{pmatrix} -1 & 3 \\ 1 & 2 \end{pmatrix} - \begin{pmatrix} -2 & 0 \\ 1 & 3 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 0 & 8 \\ 2 & 1 \end{pmatrix} \quad \text{với } c_1 = 1, c_2 = 2, c_3 = -1 \)
Ví dụ: Trong \( \mathbb{R}^3 \), cho \( u_1 = (1, 1, 1), u_2 = (1, 2, 3), u_3 = (2, -1, 1) \) và \( v = (1, -2, 5) \). Kiểm tra xem vector \( v \) có là tổ hợp tuyến tính của hệ \( S = \{u_1, u_2, u_3\} \) không?
Lời giải

Cách 1: Biện luận hạng của ma trận

Lập ma trận \( A \) có các cột là các vector \( u_i \) và ma trận mở rộng \( \bar{A} = [A|v] \):

\( A = \begin{pmatrix} 1 & 1 & 2 \\ 1 & 2 & -1 \\ 1 & 3 & 1 \end{pmatrix} \Rightarrow \bar{A} = \left( \begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 2 & 1 \\ 1 & 2 & -1 & -2 \\ 1 & 3 & 1 & 5 \end{array} \right) \)

Biến đổi \( \bar{A} \) về dạng bậc thang:

\( \bar{A} \xrightarrow[d_3 - d_1]{d_2 - d_1} \left( \begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 2 & 1 \\ 0 & 1 & -3 & -3 \\ 0 & 2 & -1 & 4 \end{array} \right) \xrightarrow{d_3 - 2d_2} \left( \begin{array}{ccc|c} 1 & 1 & 2 & 1 \\ 0 & 1 & -3 & -3 \\ 0 & 0 & 5 & 10 \end{array} \right) \)

Kết luận: Ta thấy \( \rho(A) = 3 \) và \( \rho(\bar{A}) = 3 \). Vì \( \rho(A) = \rho(\bar{A}) \) nên \( v \) là tổ hợp tuyến tính của hệ \( S \).

Cách 2: Giải hệ phương trình tuyến tính (phương pháp Gauss)

Từ ma trận bậc thang ở cách 1, ta suy ra hệ phương trình:

\( \bar{A} = \dots \Rightarrow \begin{cases} c_1 + c_2 + 2c_3 = 1 \\ \quad \;\; c_2 - 3c_3 = -3 \\ \quad \quad \quad \; 5c_3 = 10 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} c_1 = -6 \\ c_2 = 3 \\ c_3 = 2 \end{cases} \)

Vậy \( v \) là một tổ hợp tuyến tính có dạng \( v = -6u_1 + 3u_2 + 2u_3 \).

2   Độc lập tuyến tính và Phụ thuộc tuyến tính
2.1   Định nghĩa

Cho \( V \) là không gian vector và \( S = \{v_1, v_2 \dots, v_n\} \) là một hệ vector của \( V \), ta nói:

Hệ \( S \) phụ thuộc tuyến tính (PTTT) nếu tồn tại các số thực hay các vô hướng \( c_1, c_2 \dots, c_n \) không đồng thời bằng 0 (tức là có ít nhất một số khác 0) thỏa mãn:

\( c_1v_1 + c_2v_2 + \dots + c_nv_n = 0_V \)

Điều này đồng nghĩa với việc phương trình trên sở hữu ít nhất một nghiệm không tầm thường.

Ngược lại, hệ \( S \) được gọi là hệ vector độc lập tuyến tính (ĐLTT) nếu nó không phụ thuộc tuyến tính. Nói cách khác, hệ \( S \) ĐLTT khi và chỉ khi:

\( c_1v_1 + c_2v_2 + \dots + c_nv_n = 0_V \)

chỉ có nghiệm tầm thường là \( c_1 = c_2 = \dots = c_n = 0 \)

2.2   Các tính chất cơ bản
  • Hệ chứa vector không luôn PTTT.
  • Hệ gồm 1 vector PTTT khi và chỉ khi vector đó bằng 0, hệ gồm 2 vector PTTT khi và chỉ khi 2 vector đó tỷ lệ với nhau.
  • Nếu một hệ vector ĐLTT thì mọi hệ con tùy ý của nó cũng ĐLTT.
  • Hệ vector \( \{v_1, v_2, \dots, v_n\} \) PTTT khi và chỉ khi tồn tại ít nhất một vector trong hệ có thể biểu diễn tuyến tính qua các vector còn lại của hệ đó.
  • Cho hệ vector \( \{v_1, v_2, \dots, v_n\} \) ĐLTT. Khi đó, hệ vector mở rộng \( \{v_1, v_2, \dots, v_n, \mathbf{u}\} \) ĐLTT khi và chỉ khi vector \( \mathbf{u} \) không thể biểu diễn tuyến tính qua hệ \( \{v_1, v_2, \dots, v_n\} \).
Ví dụ: Xét sự ĐLTT/PTTT của hệ \( S = \{u_1=(1,2,3), u_2=(2,5,7), u_3=(1,3,5)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \)
Lời giải

Cách 1: Sử dụng định nghĩa (Giải hệ phương trình tuyến tính thuần nhất)

Xét phương trình vector:

\( c_1u_1 + c_2u_2 + c_3u_3 = 0 \)
\( \Leftrightarrow c_1 \cdot (1, 2, 3) + c_2 \cdot (2, 5, 7) + c_3 \cdot (1, 3, 5) = (0, 0, 0) \)

Hệ phương trình tương ứng:

\( \begin{cases} c_1 + 2c_2 + c_3 = 0 \\ 2c_1 + 5c_2 + 3c_3 = 0 \\ 3c_1 + 7c_2 + 5c_3 = 0 \end{cases} \)

Giải hệ, ta tìm được nghiệm duy nhất là \( c_1 = c_2 = c_3 = 0 \) (nghiệm tầm thường). Vậy hệ \( S \) ĐLTT.

Cách 2: Biện luận hạng của ma trận

Lập ma trận \( A \) có các cột (hoặc dòng) là các vector của hệ \( S \):

\( A = \begin{pmatrix} 1 & 2 & 1 \\ 2 & 5 & 3 \\ 3 & 7 & 5 \end{pmatrix} \xrightarrow[d_3 - 3d_1]{d_2 - 2d_1} \begin{pmatrix} 1 & 2 & 1 \\ 0 & 1 & 1 \\ 0 & 1 & 2 \end{pmatrix} \xrightarrow{d_3 - d_2} \begin{pmatrix} 1 & 2 & 1 \\ 0 & 1 & 1 \\ 0 & 0 & 1 \end{pmatrix} \)

Nhận thấy, ma trận thu được có 3 dòng khác không, vậy \( \rho(A) = 3 = n \) (số vector). Vậy hệ \( S \) ĐLTT.

Cách 3: Sử dụng định thức (Trường hợp số vector bằng số chiều không gian)

\( \det(A) = \begin{vmatrix} 1 & 2 & 1 \\ 2 & 5 & 3 \\ 3 & 7 & 5 \end{vmatrix} = 1 \)

Vì \( \det(A) = 1 \neq 0 \), suy ra hệ \( S \) ĐLTT.

Nhận xét: Ma trận \( A \) được sử dụng trong cách 2 và cách 3 chính là ma trận hệ số của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất được thiết lập ở cách 1. Tính ĐLTT của hệ \( S \) đồng nghĩa với việc hệ phương trình này chỉ có nghiệm tầm thường, điều này tương đương với việc \( \det(A) \neq 0 \) hoặc có hạng đầy đủ (\( \rho(A) = n \)).

Video trực quan

Nội dung 4 phần
Đặt vấn đề
00:00
Kiến thức chuẩn bị
00:45
Tổ hợp - Độc lập -
Phụ thuộc tuyến tính
02:10
Giải quyết vấn đề
07:50

Bài tập

Tổ hợp tuyến tính
Ví dụ 1: Trong \( \mathbb{R}^3 \), cho hệ vector \( S = \{v_1 = (1, 1, 0), v_2 = (0, 2, 1)\} \) và vector \( v = (2, 6, 2) \). Hỏi \( v \) có phải là THTT của \( S \) không? Lời giải

Xét ma trận mở rộng:

\( \bar{A} = \left( \begin{array}{cc|c} 1 & 0 & 2 \\ 1 & 2 & 6 \\ 0 & 1 & 2 \end{array} \right) \xrightarrow{d_2 \rightarrow d_2 - d_1} \left( \begin{array}{cc|c} 1 & 0 & 2 \\ 0 & 2 & 4 \\ 0 & 1 & 2 \end{array} \right) \xrightarrow{d_3 \rightarrow d_3 - \frac{1}{2}d_2} \left( \begin{array}{cc|c} 1 & 0 & 2 \\ 0 & 2 & 4 \\ 0 & 0 & 0 \end{array} \right) \)

Ta có \( rank(A) = rank(\bar{A}) = 2 \). Suy ra, hệ có nghiệm duy nhất \( (c_1, c_2) = (2, 2) \).

Vậy \( v \) là THTT của \( S \) và \( v = 2v_1 + 2v_2 \).

Bài 1. Xét xem vector \( v \) có phải là một THTT của hệ \( S \) không? Nếu có, hãy tìm một bộ hệ số \( c_i \) thỏa mãn:

  • a) \( S = \{(1, 2), (-1, 3)\}, \quad v = (0, 5) \).
  • b) \( S = \{(1, 0), (0, 1)\}, \quad v = (3, -4) \).
  • c) \( S = \{(1, 1, 1), (1, 0, 1)\}, \quad v = (2, 1, 2) \).
  • d) \( S = \{(1, -1, 0), (0, 1, -1)\}, \quad v = (1, 0, -1) \).
  • e) \( S = \{(1, 2, 3), (0, 1, 2), (0, 0, 1)\}, \quad v = (1, 4, 9) \).
  • f) \( S = \{e_1, e_2, e_3\} \) (với \( e_i \) là cơ sở chính tắc của \( \mathbb{R}^3 \)), \( \quad v = (x, y, z) \).
  • g) \( S = \{(1, 2, 1), (2, 1, 3), (1, 1, 1)\}, \quad v = (1, 1, 0) \).
  • h) \( S = \{(1, 0, 0), (1, 1, 0), (1, 1, 1)\}, \quad v = (2, 3, 4) \).
  • i) \( S = \{(1, 2, 1), (2, 5, 2), (1, 3, 2)\}, \quad v = (1, 1, 1) \).
  • j) \( S = \{(1, 1, 0), (1, 0, 1), (0, 1, 1)\}, \quad v = (2, 2, 2) \).
  • k) \( S = \{(1, 2, 3), (4, 5, 6)\}, \quad v = (7, 8, 9) \).

Bài 2. Giải thích tại sao các vector \( v \) sau đây không phải (hoặc có tính chất đặc biệt) là THTT của hệ \( S \):

a) \( S = \{(2, 1), (6, 3)\}, \quad v = (1, 0) \)
b) \( S = \{(1, 1), (2, 2)\}, \quad v = (1, 2) \)
c) \( S = \{(1, 0), (2, 0)\}, \quad v = (0, 1) \)
d) \( S = \{(1, 2, 3), (2, 4, 6)\}, \quad v = (3, 6, 9) \)
e) \( S = \{(2, 0, 0), (0, 3, 0)\}, \quad v = (4, 6, 1) \)
f) \( S = \{(1, 2, -1), (3, 1, 0)\}, \quad v = (0, 0, 0) \)
g) \( S = \{(1, -2), (2, -4)\}, \quad v = (3, -6) \)
Ví dụ 2: Tìm các giá trị của \( m \) để vector \( u \) là tổ hợp tuyến tính của hệ \( \{u_1, u_2\} \) với \( u_1 = (1, 1, 1); \quad u_2 = (1, 2, 3); \quad u = (1, 4, m) \) Lời giải

Lập ma trận \( A \) từ các vector theo cột và tính định thức: \( \det(A) = \begin{vmatrix} 1 & 1 & 1 \\ 1 & 2 & 3 \\ 1 & 4 & m \end{vmatrix} \)

Khai triển theo dòng 1:

\( \det(A) = 1(2m - 12) - 1(m - 3) + 1(4 - 2) = 2m - 12 - m + 3 + 2 = m - 7 \)

Để hệ vector phụ thuộc tuyến tính \( \Leftrightarrow \det(A) = 0 \Leftrightarrow m - 7 = 0 \Leftrightarrow m = 7 \)

Vậy \( m = 7 \) thì vector \( u \) là một tổ hợp tuyến tính của \( \{u_1, u_2\} \)

Bài 3. Tìm các giá trị của \( m \) để vector \( u \) là tổ hợp tuyến tính của hệ vector tương ứng:

  • a) \( u_1 = (1, 2); \quad u_2 = (2, 4); \quad u = (1, m) \)
  • b) \( u_1 = (1, 2, -1); \quad u_2 = (2, 3, 1); \quad u_3 = (3, 5, 0); \quad u = (8, m, 1) \)
  • c) \( u_1 = (2, 3, 1); \quad u_2 = (-4, -6, 2); \quad u_3 = (6, 9, 1); \quad u = (1, 2, m) \)
  • d) \( u_1 = (1, 2, 4); \quad u_2 = (2, 1, 5); \quad u_3 = (3, -1, 0); \quad u = (m, 3, 1) \)

Bài 4. Trong không gian véctơ ma trận vuông cấp 2, hãy biểu diễn véctơ \( \begin{pmatrix} 11 & 13 \\ 6 & 5 \end{pmatrix} \) theo 4 véctơ \( \begin{pmatrix} 1 & 1 \\ -1 & 2 \end{pmatrix}, \begin{pmatrix} 0 & 1 \\ 2 & 1 \end{pmatrix}, \begin{pmatrix} 2 & 2 \\ 1 & -1 \end{pmatrix}, \begin{pmatrix} 1 & 1 \\ 0 & 1 \end{pmatrix} \)

Độc lập tuyến tính - Phụ thuộc tuyến tính
Ví dụ: Xét sự ĐLTT hoặc PTTT của hệ \( S = \{u_1 = (1, 2, 1), u_2 = (2, 5, 3), u_3 = (1, 3, 3)\} \) trong không gian \( \mathbb{R}^3 \). Lời giải

Cách 1: Sử dụng định nghĩa (Xét hệ phương trình thuần nhất)

Xét phương trình vector:

\( c_1u_1 + c_2u_2 + c_3u_3 = \mathbf{0} \)
\( \Leftrightarrow c_1 \cdot (1, 2, 1) + c_2 \cdot (2, 5, 3) + c_3 \cdot (1, 3, 3) = (0, 0, 0) \)

Hệ phương trình tương ứng:

\( \begin{cases} c_1 + 2c_2 + c_3 = 0 \\ 2c_1 + 5c_2 + 3c_3 = 0 \\ c_1 + 3c_2 + 3c_3 = 0 \end{cases} \)

Giải hệ trên, thu được nghiệm duy nhất \( c_1 = c_2 = c_3 = 0 \) (nghiệm tầm thường).

Vậy hệ \( S \) ĐLTT.

Cách 2: Biện luận hạng của ma trận

Lập ma trận \( A \) có các cột là các vector thuộc hệ \( S \) và thực hiện các phép biến đổi sơ cấp:

\( A = \begin{pmatrix} 1 & 2 & 1 \\ 2 & 5 & 3 \\ 1 & 3 & 3 \end{pmatrix} \xrightarrow[d_3 - d_1]{d_2 - 2d_1} \begin{pmatrix} 1 & 2 & 1 \\ 0 & 1 & 1 \\ 0 & 1 & 2 \end{pmatrix} \xrightarrow{d_3 - d_2} \begin{pmatrix} 1 & 2 & 1 \\ 0 & 1 & 1 \\ 0 & 0 & 1 \end{pmatrix} \)

Nhận thấy \( \rho(A) = 3 = n \) (số vector của hệ). Vậy hệ \( S \) ĐLTT.

Cách 3: Sử dụng định thức (Trường hợp số vector bằng số chiều không gian)

Do hệ \( S \) gồm 3 vector trong không gian \( \mathbb{R}^3 \), ta lập ma trận vuông \( A \) và tính định thức:

\( \det(A) = \begin{vmatrix} 1 & 2 & 1 \\ 2 & 5 & 3 \\ 1 & 3 & 3 \end{vmatrix} = 1(15 - 9) - 2(6 - 3) + 1(6 - 5) = 6 - 6 + 1 = 1 \)

Vì \( \det(A) = 1 \neq 0 \), suy ra \( \rho(A) = 3 = \) số vector, do đó hệ vector \( S \) ĐLTT.

Bài 1. Xét tính ĐLTT hoặc PTTT của các hệ vector sau trong không gian tương ứng:

a) \( S = \{(1, 2), (3, 4)\} \) trong \( \mathbb{R}^2 \).
b) \( S = \{(1, 1), (2, 2)\} \) trong \( \mathbb{R}^2 \).
c) \( S = \{(1, 0, 0), (0, 1, 0), (0, 0, 1)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \).
d) \( S = \{(1, 2, 3), (4, 5, 6), (7, 8, 9)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \).
e) \( S = \{(1, 0, 1), (1, 1, 0), (0, 1, 1)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \).
f) \( S = \{(2, -1, 3), (4, -2, 6)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \).
g) \( S = \{(1, 1, 1), (1, 2, 3), (0, 1, 2)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \).
h) \( S = \{(1, 2, 1), (0, 1, 2), (0, 0, 3)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \).
i) \( S = \{(1, -1, 0), (0, 1, -1), (-1, 0, 1)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \).
j) \( S = \{(1, 1, 2), (2, 2, 4), (3, 3, 5)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \).
k) \( S = \{(1, 2, 3), (2, 5, 8), (1, 4, 7)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \).
l) \( S = \{(1, 0, 1), (0, 1, 0), (2, 1, 3)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \).
m) \( S = \{(1, 1, 0, 1), (1, 0, 0, 1), (1, -1, 0, 1)\} \) trong \( \mathbb{R}^4 \).

Bài 2. Cho biết các hệ vector sau ĐLTT hay PTTT. Giải thích tại sao?

  • a) \( S = \{e_1, e_2, e_3, e_4\} \) trong \( \mathbb{R}^4 \) (\( e_i \) là các vector thuộc cơ sở chính tắc của \( \mathbb{R}^4 \)).
  • b) \( S = \{(1, 2), (2, 3), (3, 4)\} \) trong \( \mathbb{R}^2 \).
  • c) \( S = \{(1, 0), (0, 1), (1, 1)\} \) trong \( \mathbb{R}^2 \).
  • d) \( S = \{(1, 2, 3), \mathbf{0}, (4, 5, 6)\} \) trong \( \mathbb{R}^3 \) (với \( \mathbf{0} \) là vector không).
  • e) Cho hai vector \( u, v \) bất kỳ. Xét hệ vector \( S = \{u, v, u + v\} \).

Bài 3. Trong không gian \( \mathcal{P}_2[x] \), xét xem hệ vector \( B = \{u_1 = 1 + 2x, u_2 = 3x - x^2, u_3 = 2 - x + x^2\} \) ĐLTT hay PTTT.

Bài 4.

  • a) Trong không gian véctơ \( \mathbb{R}^4 \), các vector sau là ĐLTT hay PTTT:
    \( u_1 = (1, 1, 1, 1), \quad u_2 = (1, 1, -1, -1), \quad u_3 = (1, -1, 1, -1), \quad u_4 = (1, -1, -1, 1) \)
  • b) Tìm tất cả các giá trị của \( m \) sao cho véctơ \( u = (m, 1, 2, 3) \) là THTT của bốn vector \( u_1, u_2, u_3, u_4 \)

Bạn đã hoàn thành các bài tập? Tải lời giải về để đối chiếu nhé!

Lời giải tham khảo